|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
TRƯỜNG TH TRẦN NHÂN TÔN

|
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
|
|
|
Số: … /KH-BDTX-TNT
|
Quận 10, ngày 9 tháng 9 năm 2020
|
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2020 – 2021
Căn cứ Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành danh mục các modul bồi dưỡng giáo viên cốt cán và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông
Căn cứ Công văn số 1595/BGDĐT-NGCBQL ngày 08 tháng 05 năm 2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo về hướng dẫn đánh giá theo chuẩn và BDTX giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ;
Căn cứ Công văn số 1201/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 04 năm 2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo về bồi dưỡng giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ Thông báo số 346/TB-BGDĐT-GDTrH ngày 02 tháng 06 năm 2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo về Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hữu Độ tại Hội thào”tập huấn triển khai thực hiện quy chế bồi dưỡng thường xuyên và cơ chế phối hợp các bên liên quan trong bồi dưỡng thường xuyên” thuộc chương trình ETEP và triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ Công văn số 1256/GDĐT-TC ngày 06 tháng 05 năm 2020 của SGD-ĐT về hướng dẫn tổ chức, triển khai bồi dưỡng năm 2020 cho GV và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện CTGDPT 2018;
Căn cứ Kế hoạch số 1150/KH-GDĐT-TC ngày 10 tháng 07 năm 2020 của SGD-ĐT về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021;
Căn cứ Kế hoạch số 2168/KH-GDĐT-TC ngày 21 tháng 04 năm 2020 của SGD-ĐT về tổ chức bồi dưỡng giáo viên và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông TPHCM năm 2020;
Căn cứ Kế hoạch số 567/GDĐT ngày 17 tháng 07 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10 về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông năm học 2020-2021;
Căn cứ tình hình thực tế nhà trường, Trường Tiểu học Trần Nhân Tôn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2020-2021 cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu của bồi dưỡng thường xuyên
- Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.
- Đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020 – 2021 cần cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 (có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xác định rõ nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp); tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý tham gia học tập các chương trình, loại hình bồi dưỡng theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên . Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ.
II. Nguyên tắc bồi dưỡng thường xuyên:
Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học, chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm và nhu cầu phát triển của địa phương và của ngành;
Bảo đảm đề cao ý thức tự học, bồi dưỡng liên tục, việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm của GV, CBQL;
Thực hiện phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp trong tổ chức BDTX; Bảo đảm thiết thực, chất lượng, công khai, minh bạch, hiệu quả.
III. Đối tượng bồi dưỡng
Cán bộ quản lý, giáo viên đang trực tiếp giảng dạy .
IV. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1. Khối kiến thức bắt buộc:
1.1. Nội dung chương trình bồi dưỡng 1: 40 tiết/năm học/CBQL,GV.
- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước (Chỉ thị 666/BGDĐT về nhiệm vụ, giải pháp năm học 2020-2021 của Ngành GD; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.
- Triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Quận 10 khóa XII (2020 - 2025) và Chương trình “Phát triển giáo dục và đào tạo”. ( 10 tiết )
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên đề học tập năm 2019: “Xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng đạo đức, phong cách HCM”. ( 10 tiết )
- Các nội dung bồi dưỡng của SGD-ĐT; PGD-ĐT năm học 2020-2021 về đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông; chương trình GDPT 2018; nội dung các môn học/ hoạt động giáo dục thuôc CTGDPT 2018; kiến thức, kĩ năng nghiệp vụ lãnh đạo, quản trị cơ sở GDPT: Nội dung bồi dưỡng theo QĐ 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của BGD-ĐT về việc ban hành danh mục bồi dưỡng GV cốt cán và CBQL GDPT cốt cán để thực hiện công tác BDTX GV, CBQL cơ sở GDPT.
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 40 tiết/năm học/CBQL,GV.
1.2.1. Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý
|
Yêu cầu BD theo chuẩn
|
Mã Module- Tên và nội dung bồi dưỡng
|
Yêu cầu cần đạt
|
T.gian tự học (tiết)
|
Thời gian học tập trung (tiết)
|
|
Lý.th
|
T.hành
|
|
1. Phẩm chất nghề nghiệp
|
Module QLPT01: Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong quản trị nhà trường hiện nay
1. Phẩm chất nghề nghiệp; các quy định về đạo đức đối với cán bộ quản lý cơ sở GDPT.
2. Kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống trong nhà trường.
3. Phát hiện, ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm đạo đức của giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường.
|
- Nêu được các nội dung của phẩm chất nghề nghiệp; phân tích được các quy định về đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh hiện nay gắn với thực tiễn thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, quản trị nhà trường;
- Xây dựng được kế hoạch hành động của bản thân về rèn luyện đạo đức; xây dựng được các quy định về đạo đức nghề nghiệp và tổ chức, thực hiện hiệu quả giáo dục đạo đức, lối sống trong nhà trường;
- Hỗ trợ đồng nghiệp về rèn luyện đạo đức và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường.
|
8
|
2
|
6
|
|
2. Quản trị nhà trường
|
Module QLPT 05: Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường
1. Những vấn đề chung về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường.
2. Công tác quản trị hoạt động dạy học, giáo dục (kế hoạch dạy học và giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,...) trong nhà trường.
3. Phân công, hướng dẫn, giám sát, đánh giá giáo viên, tổ chuyên môn thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường
|
- Xác định được các nội dung cơ bản về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường;
- Tổ chức xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học và giáo dục trong nhà trường (dạy học các môn học, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, hoạt động trải nghiệm (đối với cấp tiểu học)/ trải nghiệm, hướng nghiệp (đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông), giáo dục hòa nhập, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, giảm thiểu rủi ro và ứng phó các tình huống khẩn cấp...);
- Tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường.
|
16
|
4
|
12
|
|
Module QLPT 06: Quản trị nhân sự trong nhà trường
1. Những vấn đề chung về nhân sự trong nhà trường.
2. Công tác quản trị nhân sự trong nhà trường.
3. Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết bức xúc, vướng mắc, mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường.
|
Phân tích được các nội dung cơ bản về nhân sự và quản trị nhân sự trong nhà trường;
- Xây dựng được bộ công cụ quản lý nhân sự (nội quy, quy chế, phân công nhiệm vụ...); lập kế hoạch và triển khai hiệu quả việc tham mưu công tác tuyển dụng; thực hiện chế độ chính sách (sử dụng, đánh giá, sàng lọc, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật) đối với giáo viên, nhân viên nhà trường; tạo được động lực, cơ hội phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; kịp thời và giải quyết được các vấn đề bức xúc, vướng mắc và tình huống mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;
- Tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về thực hiện quản trị nhân sự trong nhà trường.
|
16
|
4
|
12
|
1.2.2. Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên
|
Yêu cầu BD theo chuẩn
|
Mã Module- Tên và nội dung bồi dưỡng
|
Yêu cầu cần đạt
|
T.gian tự học (tiết)
|
Thời gian học tập trung (tiết)
|
|
Lý.th
|
T.hành
|
|
I. Phẩm chất nhà giáo
|
Module GVPT01: Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay
|
1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay.
2. Các quy định về đạo đức nhà giáo.
3. Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.
|
8
|
2
|
6
|
|
II. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
|
Module GVPT04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
|
1. Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
|
8
|
2
|
6
|
|
III. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
|
Module GVPT15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
|
1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
|
8
|
2
|
6
|
2. Khối kiến thức tự chọn:
2.1. Nội dung bồi dưỡng 3 : 40/tiết/năm/CBQL,GV
2.1.1. Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý
|
Yêu cầu BD theo chuẩn
|
Mã Module- Tên và nội dung bồi dưỡng
|
Yêu cầu cần đạt
|
T.gian
tự học
(tiết)
|
Thời gian học tập trung
(tiết)
|
|
Lý.th
|
T.hành
|
|
Quản trị nhà trường
|
Module QLTH 23: Năng lực Quản trị tài chính trường tiểu học theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình.
|
Phân tích được hoạt động quản trị tài chính trong nhà trường (quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán ngân sách; quản lý thu, chi; báo cáo tài chính; kiểm tra tài chính; công khai tài chính...) và quản trị tài chính theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình gắn với thực tiễn nhà trường và địa phương;
- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản trị tài chính nhà trường theo đúng quy định, hiệu quả; huy động tốt các nguồn lực phục vụ nâng cao kết quả dạy học, giáo dục học sinh;
- Tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị tài chính nhà trường theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình.
|
20
|
7
|
13
|
|
Quản trị nhà trường
|
Module QLTH 24: Năng lực quản lý tài sản, cơ sở vật chất phục vụ đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học
|
1.Những yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện đổi mới giáo dục
2.Những nội dung cơ bản trong quản lý tài sản, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
3.Các biện pháp quảnlý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
|
20
|
7
|
13
|
2.1.2. Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên.
|
Yêu cầu BD theo chuẩn
|
Mã Module- Tên và nội dung bồi dưỡng
|
Yêu cầu cần đạt
|
T.gian
tự học
(tiết)
|
Thời gian học tập trung
(tiết)
|
|
Lý.th
|
T.hành
|
|
Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
|
Module GVPT05: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
|
1. Những vấn đề chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
2. Các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
3. Vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
|
20
|
7
|
13
|
|
Module GVPT06: Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổthông theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh
|
1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Phương pháp, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Vận dụng phương pháp, hình thức, công cụ trong việc kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cơ sở giáo dục phổ thông.
|
20
|
7
|
13
|
IV. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
- Hình thức học tập BDTX chủ yếu là lấy việc tự học, tự nghiên cứu là chính, qua đó giúp giáo viên chủ động phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân.
- Chương trình BDTX cụ thể năm học 2020 -2021 được tiến hành theo hình thức:
+ Bồi dưỡng qua các lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.
+ Bồi dưỡng thông qua tự học của người học, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên.
+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn. Thực hiện nhiều chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập BDTX với thực tế giảng dạy trong năm học 2020– 2021.
+ Tổ chức tập huấn cho toàn bộ giáo viên theo kế hoạch và hướng dẫn của Sở, Phòng GD &ĐT.
+ Bồi dưỡng thông qua hoạt động dự giờ đồng nghiệp, hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, quận và các tiết thao giảng, chuyên đề.
- Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm qua công tác BDTX tại đơn vị để cán bộ quản lý, giáo viên có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả, đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong việc thực hiện kế hoạch.
V. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX của Cán bộ quản lý và giáo viên:
Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của cán bộ quản lý và giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các module thuộc nội dung bồi dưỡng 3;
Xếp loại kết quả BDTX của giáo viên gồm 4 loại: Loại Giỏi, loại Khá, loại Trung bình và không hoàn thành kế hoạch;
Xếp loại kết quả BDTX của cán bộ quản lý theo hai mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX:
2.1. Hình thức đánh giá kết quả BDTX:
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề.
Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động quản lý, dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX:
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX:
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên): 3.
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.
3. Xếp loại kết quả BDTX:
3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX của giáo viên như sau:
- Loại Trung bình nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại Khá nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại Giỏi nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
3.2. Kết quả xếp loại BDTX của theo hai mức đạt yêu cầu (nếu Điểm trung bình BDTX và các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên) và không đạt yêu cầu (đối với các trường hợp còn lại).
3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của cán bộ quản lý và giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo công nhận kết quả và cấp giấy chứng nhận BDTX đối với cán bộ quản lý và giáo viên (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho cán bộ quản lý, giáo viên không hoàn thành kế hoạch).
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Chú ý kế hoạch của đơn vị phải tổng hợp các module giáo viên đăng ký tự bồi dưỡng;
Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX;
Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.
- 3. Trách nhiệm của giáo viên
Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ BDTX của cá nhân, của đơn vị.
Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Hiệu trưởng yêu cầu các cá nhân nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các cá nhân báo cáo với Ban Giám hiệu để có hướng giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Trường BDGD Q.10;
- Cán bộ giáo viên;
- Lưu: VT. Phạm Công Sỹ