|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRẦN NHÂN TÔN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: /KH- TNT
|
Quận 10, ngày 10 tháng 9 năm 2020
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020-2021
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội về đổi mới Chương trình, Sách giáo khoa Giáo dục phổ thông;
Căn cứ vào Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông”;
Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứu Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021;
Căn cứ Công văn 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020-2021;
Căn cứ Công văn số 3253/KH-GDĐT-TrH ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông;
Căn cứ Công văn số 9619/KH-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Quận 10 về triển khai thực hiện Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch số 788/GDĐT-TrH ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10 về triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;
Trường Tiểu học Trần Nhân Tôn xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2020-2021 như sau:
II. BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên trong
1.1. Điểm mạnh của nhà trường
- Trường được sự chỉ đạo thường xuyên của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10; sự quan tâm, hỗ trợ của Đảng ủy, UBND Phường 2 và Ban đại diện Cha mẹ học sinh.
- Trường có 19 lớp với 546 học sinh, với mô hình trường loại 2 được tổ chức đảm bảo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
- Cán bộ quản lý : 02
01 Hiệu trưởng và 01Phó Hiệu trưởng; Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đạt trình độ Đại học. Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tích cực và linh động trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Đội ngũ giáo viên : 30
01/30 giáo viên có trình độ sau Đại học;
25/30 giáo viên có trình độ Đại học;
03/30 giáo viên có trình độ Cao đẳng;
01/30 giáo viên có trình độ Trung cấp
03/30 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quận.
- Trường có các giáo viên được đào tạo chính quy về Âm nhạc, Giáo dục thể chất, Tiếng Anh, thuận lợi cho việc bố trí dạy học các môn học này một cách chủ động và hiệu quả.
- Chất lượng giáo dục có hiệu quả cao và nâng cao dần theo từng năm: học sinh được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học đạt trên 99,0%; 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học; học sinh được đánh giá về năng lực và phẩm chất đạt 100%; trong đó học sinh được khen thưởng hằng năm đạt từ 90% trở lên.
- Tỉ lệ học sinh bình quân một lớp là 29 em nên cũng thuận lợi, đảm bảo cho việc giáo viên tổ chức các hình thức dạy học linh hoạt và dạy học phân hóa theo đối tượng.
- 100% học sinh được học 02 buổi/ngày. Đa số học sinh lễ phép, năng động, tích cực tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện.
- Nhà trường có đủ phòng học 19 phòng/ 19 lớp .
- Trường có có 01 phòng ngoại ngữ , 01 phòng Tin học đảm bảo cho 01 học sinh/máy, hệ thống máy tính được kết nối Internet để truy cập thông tin và phục vụ giảng dạy. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên văn phòng ứng dụng khá thành thạo công nghệ thông tin trong quản lí, giảng dạy và công việc.
- Nhà trường đã quản lí và sử dụng hợp lí nguồn ngân sách chi thường xuyên trên cấp và thực hiện nghiêm túc các khoản đóng góp từ cha mẹ học sinh.
1.2. Điểm yếu
- Tỉ lệ giáo viên/lớp là 1,5 cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học 02 buổi/ngày, tuy nhiên nhà trường phải thỉnh giảng thêm 01giáo viên Mỹ thuật. (có 2 GV đang nghỉ hộ sản)
- Có 13% giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019; còn vài giáo viên chưa linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Cả trường có 11 học sinh khuyết tật, 02 học sinh chưa có giấy xác nhận khuyết tật nhưng gặp khó khăn trong học tập mặc dù giáo viên đã có nhiều giải pháp để hỗ trợ nhưng các em vẫn chưa có nhiều tiến bộ. Có 20% học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo hoặc mồ côi cha, mẹ, cần được nhà trường quan tâm hỗ trợ.
- Trường còn thiếu phòng nghệ thuật, không có nhà đa năng để phục vụ rèn luyện thể dục thể thao cho học sinh.
2. Bối cảnh bên ngoài
2.1. Cơ hội
- Năm học 2020-2021 là năm học chào mừng Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025; đặc biệt là năm đầu tiên triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng mở, đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường và gia đình, chính quyền và xã hội.
- Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục. Có các chủ trương đúng đắn, phù hợp với giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các cấp lãnh đạo đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đầy đủ, kịp thời, cụ thể.
- Trình độ dân trí cao, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục; Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.
- Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh ngày càng cao. Đa số phụ huynh đã quan tâm đến việc học của con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em được học tập, luôn đồng thuận và ủng hộ kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, từ đó có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục.
- Lộ trình xây dựng trường tiên tiến, hiện đại, hội nhập giúp nhà trường có điều kiện phát triển nhanh về cơ sở vật chất cũng như cơ hội hợp tác để tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
2.2. Thách thức
- Trong thời kì hội nhập và phát triển, yêu cầu đòi hỏi của xã hội và gia đình học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đội ngũ phải biết khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh để nâng cao chất lượng.
- Năm học 2020-2021 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nhiệm vụ của nhà trường là phải cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
3. Định hướng cụ thể trong xây dựng kế hoạch giáo dục
- Tổ chức lớp học, phân công giáo viên và xây dựng bộ máy tổ chức theo kế hoạch giáo dục nhà trường.
- Tổ chức thực hiện dạy học 02 buổi/ngày cho 100% học sinh toàn trường, 10 buổi/tuần, mỗi ngày không quá 07 tiết. Bên cạnh các môn tự chọn tổ chức dạy tăng cường các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Tổ chức triển khai các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường, lồng ghép thực hiện nội dung giáo dục địa phương. Ngoài các tiết trải nghiệm hằng tuần như sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể lớp, nhà trường còn tổ chức các buổi sinh hoạt theo chủ đề kết hợp sân chơi của các khối lớp.
- Tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục tăng cường, mở rộng theo hướng phân hóa; đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học: dạy học trên lớp, dạy học theo chủ đề, chuyên đề, dạy học trải nghiệm…
- Tổ chức đa dạng các hình thức câu lạc bộ, sân chơi, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực, phẩm chất.
- Hàng tháng họp Hội đồng sư phạm kết hợp triển khai công tác chuyên môn 01 lần hoặc 2 lần tùy theo nhiệm vụ của tháng . Các tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn định kì 02 tuần/lần vào tuần thứ 2 và tuần thứ 4 của tháng.
- Bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện phục vụ công tác giáo dục của nhà trường.
III. MỤC TIÊU
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng một ngôi trường thân thiện đem lại niềm vui và những điều tốt đẹp cho học sinh. Đảm bảo môi trường xanh , sạch, lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu năm học 2020-2021, Trường Tiểu học Trần Nhân Tôn đạt các mục tiêu sau:
- 100% học sinh cả trường học 02 buổi/ngày, 10 buổi/tuần.
- 100% học sinh các khối lớp được học tự chọn Tin học.
- 100% học sinh lớp 1 được học môn Tiếng Anh tăng cường.
- 100% học sinh lớp 1 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất;
- 100% học sinh biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp tốt.
- 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4 hoàn thành chương trình lớp học và 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
- 100% học sinh được giáo dục kĩ năng sống.
- Phấn đấu 80% học sinh được khen thưởng cấp trường, trong đó có 30% học sinh hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
- Đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập cho 11 học sinh khuyết tật của trường, những học sinh còn gặp khó khăn trong học tập được hỗ trợ để đạt yêu cầu.
- Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt.
- Huy động trẻ 6 tuổi (sinh năm 2014) vào lớp 1: 100%.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Thực hiện chương trình giáo dục
1.1. Kế hoạch chung
Năm học 2020-2021 căn cứ khung phân phối chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ chuyên môn, nhà trường ban hành kế hoạch dạy học các môn ở lớp 1 như sau: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Giáo dục thể chất; Hoạt động trải nghiệm; Tiếng Anh, Tin học với thời lượng 35 tiết/tuần. Khối lớp 2, 3, 4, 5 thực hiện dạy học đủ tiết theo Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học (Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông) mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định với thời lượng khối lớp 2, 3 là 33 tiết/tuần và khối lớp 4, 5 là 35 tiết/tuần.
Các tiết học tăng thời lượng ở các khối lớp 2, 3 được bố trí như sau:
Tiết giáo dục kĩ năng sống: phối hợp với Trung tâm Giáo dục Kĩ năng sống Ngôi Sao Việt tổ chức thực hiện với thời lượng 1 tiết/tuần.
Tiết đọc sách và phát triển văn hóa đọc: mạng lưới thư viện phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức thực hiện với thời lượng 1 tiết/tuần.
Thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; sử dụng tài liệu “Bác Hồ và những bài học đạo đức, lối sống” lồng ghép trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các tiết dạy của môn đạo đức, lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông trong các môn học: Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử, Địa lí.
1.2. Quy định số tiết dạy
- Đối với lớp 1: Phân bổ tiết dạy các môn học và hoạt động giáo dục như sau:
|
TT
|
Môn học và hoạt động
|
Số tiết/tuần
|
HKI
|
HKII
|
Số tiết/năm học
|
|
1
|
Tiếng Việt
|
12
|
216
|
204
|
420
|
|
2
|
Toán
|
3
|
54
|
51
|
105
|
|
3
|
Đạo đức
|
1
|
18
|
17
|
35
|
|
4
|
Tự nhiên và Xã hội
|
2
|
36
|
34
|
70
|
|
5
|
Giáo dục thể chất
|
2
|
36
|
34
|
70
|
|
6
|
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
|
2
|
36
|
34
|
70
|
|
7
|
Hoạt động trải nghiệm
|
3
|
54
|
51
|
105
|
|
8
|
Tiếng Anh (tăng cường)
|
6
|
108
|
102
|
210
|
|
9
|
Tin học
|
1
|
18
|
17
|
35
|
|
10
|
Hướng dẫn tự học
|
2
|
36
|
34
|
70
|
|
|
Tổng số tiết
|
35
|
630
|
578
|
1208
|
- Đối với lớp 2, 3, 4, 5: Phân bổ tiết dạy các môn học và hoạt động giáo dục như sau:
|
TT
|
Môn học
|
Khối lớp 2
|
Khối lớp 3
|
Khối lớp 4
|
Khối lớp 5
|
|
HKI
|
HKII
|
CN
|
HKI
|
HKII
|
CN
|
HKI
|
HKII
|
CN
|
HKI
|
HKII
|
CN
|
|
1
|
Toán
|
90
|
85
|
175
|
90
|
85
|
175
|
90
|
85
|
175
|
90
|
85
|
175
|
|
2
|
TV
|
162
|
153
|
315
|
144
|
136
|
280
|
144
|
136
|
280
|
144
|
136
|
280
|
|
3
|
TNXH
|
18
|
17
|
35
|
36
|
34
|
70
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Khoa học
|
|
|
|
|
|
|
36
|
34
|
70
|
36
|
34
|
70
|
|
5
|
LS-ĐL
|
|
|
|
|
|
|
36
|
34
|
70
|
36
|
34
|
70
|
|
6
|
Đạo đức
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
7
|
M.Thuật
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
8
|
Â.Nhạc
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
9
|
Thủ công
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Kĩ thuật
|
|
|
|
|
|
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
11
|
Thể dục
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
12
|
Tin học
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
13
|
T.Anh
|
216
|
204
|
420
|
216
|
204
|
420
|
216
|
204
|
420
|
216
|
204
|
420
|
|
|
Đề án
|
72
|
68
|
140
|
72
|
68
|
140
|
72
|
68
|
140
|
72
|
68
|
140
|
|
|
Tăng cường
|
144
|
136
|
280
|
144
|
136
|
280
|
144
|
136
|
280
|
144
|
136
|
280
|
|
14
|
KNS
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
18
|
17
|
35
|
|
15
|
CLB
|
36
|
34
|
70
|
36
|
34
|
70
|
36
|
34
|
70
|
36
|
34
|
70
|
|
Tổng số tiết
|
630
|
594
|
1224
|
630
|
594
|
1224
|
630
|
594
|
1224
|
630
|
594
|
1224
|
|
Số tiết/tuần
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
2. Tổ chức thực hiện dạy học 02 buổi/ngày
2.1. Trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày có bán trú, đảm bảo các yêu cầu:
- Tổ chức dạy học 02 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp, đảm bảo mỗi ngày không quá 7 tiết, mỗi tiết học 35 phút, 10 buổi với 35 tiết/tuần.
- Đảm bảo thực hiện đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian học tập, nghỉ trưa, vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội hợp lí, không gây quá tải cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
- Các hoạt động giáo dục trong các giờ chính khóa được tiến hành thông qua dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa bao gồm các hoạt động về khoa học, văn học, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng tránh các tai nạn thương tích, các tệ nạn xã hội, giáo dục kĩ năng sống… được tổ chức để học sinh trải nghiệm thông qua các hoạt động sân chơi, tham quan, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
- Đảm bảo các điều kiện về cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường học tập, sinh hoạt để tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục.
2.2. Tổ chức bán trú:
- Tổ chức bán trú từ ngày 07/9/2020.
- Quản lý tổ chức bán trú cho học sinh một cách chặt chẽ, chất lượng.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, tổ chức cho học sinh biết cách tự phục vụ cùng với việc hướng dẫn các kĩ năng sống một cách khoa học, phù hợp với khả năng của học sinh. Phối hợp với công ty MiNa ( cung cấp suất ăn sẵn) thực hiện: bộ thực đơn “Dinh dưỡng học đường”. Thời gian sử dụng thức ăn phải đúng theo quy định để đảm bảo ATVSTP. Đưa công tác an toàn trường học, phòng dịch vào nề nếp.
- Huy động nguồn lực của phụ huynh một cách phù hợp, công khai, có kế hoạch cụ thể và được các cấp có trách nhiệm duyệt để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh. Đảm bảo an toàn, mang tính sư phạm và thẩm mỹ đối với các công trình được huy động từ các nguồn lực khi đưa vào sử dụng.
- Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh theo chỉ số BMI.
- Tổ chức cân đo, đánh giá tình trạng dinh dưỡng học sinh ít nhầt 2 lần/năm. Thực hiện các biện pháp can thiệp cho học sinh suy dinh dưỡng, béo phì như: chia khẩu phần ăn riêng, cho học sinh vận động từ 15-30 phút, 3 lần/ tuần…
- Thực hiện thay đổi sữa không đường tách béo cho học sinh thừa cân. Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận: giáo viên, phụ huynh, bảo mẫu, căn tin… để giảm trẻ thừa cân, béo phì.
- Tiếp tục thực hiện và triển khai dự án sức khỏe và dinh dưỡng Bữa ăn học đường theo Bộ thực đơn mẫu, Bộ minh họa “Ba phút thay đổi nhận thức” do Sở Giáo dục – Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích học sinh ăn nhiều rau xanh kết hợp với vận động để giảm thừa cân, béo phì.
- Cải thiện các điều kiện cơ sở vật chất bán trú, phân công bảo mẫu theo tính chất công việc đảm bảo phục vụ học sinh tốt hơn.
- Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, thực hiện phòng chống ngộ độc thức ăn và nước uống.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục sức khỏe thông qua các hoạt động trong ngày, Tăng cường việc giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh các nhân, vệ sinh môi trường xung quanh, để tiếp tục phòng tránh dịch Covid 19.
- Khám sức khỏe cho học sinh và thực hiện chương trình Nha học đường.
3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
3.1. Đổi mới phương pháp dạy học
- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh; dạy học phân hoá, dạy học cá thể, dạy học theo dự án, dạy học ngoài trời, ngoại khóa, dạy học bằng trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin, quan tâm hơn đến từng em học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; phát huy vai trò tích cực của học sinh trong việc chủ động sưu tầm thông tin để nâng cao chất lượng học tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự quản trong hoạt động nhóm (tổ, lớp).
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các mô hình, các phương pháp dạy học tích cực như: dạy học Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực, dạy học Toán theo hướng tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh,... một cách linh hoạt, phù hợp và hiệu quả; không áp đặt một cách máy móc, khiên cưỡng. Tiếp tục tổ chức và thực hiện đánh giá hiệu quả các chuyên đề đã được triển khai.
- Tiếp tục củng cố, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực theo dự án Việt Bỉ vào giảng dạy (Kĩ thuật dạy học “Các mảnh ghép”, “Dạy học theo góc”, “Khăn phủ bàn”; kĩ thuật KWL, Dạy học theo dự án,...).
- Chú trọng vận dụng hình thức dạy học ngoài trời, hoạt động ngoại khóa gắn với nội dung kiến thức chương trình học, kết hợp dạy – học lịch sử, địa lý địa phương trong các buổi học tập ngoại khóa và sử dụng lồng ghép, tích hợp trong các môn học có liên quan đến lịch sử và địa lý cũng như kiến thức về thên nhiên, môi trường sống.
- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Khuyến khích giáo viên Mĩ thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học âm nhạc ở tiểu học theo hướng hiện đại, kết hợp sử dụng bộ gõ cơ thể.
- Theo dõi, rút kinh nghiệm và hỗ trợ kĩ thuật kịp thời đối với các giáo viên; tạo điều kiện cho giáo viên Mĩ thuật, Tin học, Thể dục, Âm nhạc sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường để giáo viên giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với nhau.
3.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học các nội dung giáo dục (giáo dục đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục an toàn giao thông (ATGT), sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.
- Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…
- Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội thành phố, quận và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.
3.3. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh
- Đối với học sinh lớp 1: Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020.Cần chú ý đến việc đánh giá 5 phẩm chất – Các năng lực cốt lõi (3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù). Chú ý đến đánh giá mức độ hoàn thành bài học, môn học. Đảm bảo việc đánh giá thường xuyên với việc đánh giá định kì. Trong kiểm tra đánh giá chú ý đến mức độ hoàn thành bài học đối với tất cả học sinh. Đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh lớp 2, 3, 4, 5 theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Cụ thể:
+ Thường xuyên đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm sau thời gian thực hiện, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai.
+Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên, định kỳ học sinh theo Thông tư 22.
+Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hiệu quả cổng thông tin điện tử để quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh, giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
+Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định.
+Tiếp tục thực hiện xây dựng ma trận đề, đề kiểm tra định kì đúng tinh thần đã được Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục tập huấn, đảm bảo các mức độ nhận thức theo quy định: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo; Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan, đảm bảo sự phù hợp đối tượng học sinh theo từng khối lớp.
+ Giáo viên tự chịu trách nhiệm ở mỗi tiết dạy, đảm bảo học sinh phải học được và được học theo phương châm “Thầy dạy thật, trò học thật để đạt chất lượng thật”.
4. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học
4.1. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ
- Triển khai dạy học môn Tiếng Anh đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường ngôn ngữ thuận lợi, tạo cơ hội để học sinh được thể hiện khả năng tiếng Anh được học. Đánh giá học sinh lớp 5 theo Quyết định số 1479/QĐ ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Đảm bảo các lớp ( 2,3,4,5) Tiếng Anh tăng cường được học 8 tiết/tuần, sử dụng giáo trình và sách bổ trợ theo đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tiếp tục thực hiện học sinh được học 1 tiết/tuần với giáo viên bản ngữ do Trung Tâm Anh ngữ Rainbow và Trung tâm “ Học với nhau” cung cấp. Sắp xếp 2 phòng học Tiếng Anh được trang bị đầy đủ máy chiếu , màn hình tương tác. Nhà trường phối hợp chặt chẽ với giáo viên dạy tiếng Anh trong việc thực hiện phân phối chương trình giảng dạy.
- Tài liệu dạy học tiếng Anh: Các lớp tiếng Anh tăng cường lớp 1,2, 3, 4, 5 sử dụng giáo trình Family and Friends Special Edition. Tài liệu bổ trợ dành cho lớp 1,2,3 của SGD-TPHCM; lớp 4,5 : phần mềm bổ trợ Phonics.
Phối hợp chặt chẽ với các trung tâm cung cấp giáo viên bản ngữ nhằm nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh, đặc biệt là kĩ năng giao tiếp nghe-nói cho học sinh.
- Thực hiện xây dựng ma trận đề và đề kiểm tra tiếng Anh định kì đúng theo chỉ đạo của ngành, tiệm cận với việc đánh giá học sinh học Tiếng Anh theo chuẩn Quốc tế.
- Tiếp tục tạo môi trường ngôn ngữ bằng các hình thức phong phú như: dạy học theo dự án, theo trạm, hoạt động đọc và kể chuyện, Open House…
Khuyến khích học sinh mỗi học kỳ đọc được ít nhất hai quyển truyện đọc bằng tiếng Anh theo trình độ lứa tuổi của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Tổ chức hội thi sáng tác truyện bằng tiếng Anh cấp trường.
- Khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn Quốc tế PTE của tập đoàn Pearson Edexcel-Anh Quốc, Viện khảo thí Hoa Kỳ ETS (Toefl Primary) và hội đồng khảo thí Đại học Cambridge (Starters, Movers, Flyers). Tổ chức các câu lạc bộ bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ cho học sinh tham gia các kì thi cấp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
4.2. Nâng cao chất lượng dạy học Tin học
- Triển khai tổ chức thực hiện văn bản số 3676/BGDĐT-GDTrH ngày 27/7/2016 của Bộ GD&ĐT về chương trình đào tạo tin học quốc tế cho học sinh tiểu học. Đưa chương trình và đánh giá kỹ năng tin học theo chuẩn quốc tế IC3 Spark thay cho chương trình tin học tự chọn. Thực hiện giảng dạy Tin học theo định hướng chuẩn quốc tế IC3 Spark cho học sinh khối lớp 3; 4; 5.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học ở cấp tiểu học. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho giáo viên Tin học được tham gia lớp bồi dưỡng chuẩn Tin học quốc tế.
- Khuyến khích học sinh tham gia các kì thi cấp chứng chỉ Tin học quốc tế IC3 Spark, tham gia hội thi Vô địch Tin học IC3 Spark Challenge, tham gia Hội thi tài năng tin học cấp quận và thành phố để thúc đẩy hoạt động dạy học tin học.
5. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật trong địa bàn phường được học tập tại trường để có cơ hội hòa nhập cộng đồng. Tiếp tục chỉ đạo cho giáo viên lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức việc dạy học, giáo dục cho các học sinh khuyết tật học hòa nhập.
- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ về quản lý, theo dõi học sinh khuyết tật học hòa nhập. Tổ chức bàn giao học sinh khuyết tật giữa các giáo viên chủ nhiệm.
- Đẩy mạnh công tác phụ đạo và các tiết dạy cá nhân để giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật ngày càng tiến bộ, hòa nhập với cuộc sống. Sử dụng một phần không gian ở thư viện để bố trí góc hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập.
- Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên phương pháp giảng dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập.
- Đẩy mạnh công tác phụ đạo cho học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học và xây dựng kế hoạch phụ đạo hợp lý để tất cả học sinh hoàn thành tốt năng lực và phẩm chất.
- Phối hợp với Hội Khuyến học trong nhà trường chăm lo và tạo điều kiện học tập cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn của nhà trường.
- Đảm bảo chính sách và quyền lợi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật, tạo điều kiện để giáo viên được tập huấn, tham gia các chuyên đề về công tác giáo dục khuyết tật hòa nhập.
6. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm của từng tháng. Mỗi tháng tổ chức 01 buổi trải nghiệm theo chủ điểm của tháng.
|
Tháng
|
Chủ đề
|
Nội dung
|
Thực hiện
|
|
9
|
Vui đến trường
|
Sinh hoạt về An toàn Giao thông
|
|
|
10
|
Chăm ngoan,họctốt
|
Kể chuyện sách – gương hiếu học
|
|
|
11
|
Kính yêu thầy cô .
|
Hoạt cảnh, ca múa
|
|
|
12
|
Uống nước nhớ nguồn
|
Kể chuyện lịch sử
|
|
|
1 &2
|
Mừng Đảng - Mừng Xuân
|
Vẽ tranh- Ca múa
|
|
|
3
|
Kính yêu Mẹ và Cô
|
Đóng kịch, ca hát
|
|
|
4
|
Mừng đất nước thống nhất
|
Sinh hoạt,kể chuyện , ca hát
|
|
|
5
|
Kính yêu Bác Hồ
|
Kể chuyện.
|
|
V. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP NĂM HỌC
5.1. Quy định thời gian học
Thực hiện Quyết định số 2752 /QĐ-UBND ngày 4 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021:
- Ngày tựu trường: Thứ ba , ngày 01 tháng 9 năm 2020.
- Ngày khai giảng: Thứ bảy, ngày 05 tháng 9 năm 2020.
- Học kì I: Từ ngày 7 tháng 9 năm 2020 đến ngày 9 tháng 1 năm 2021(gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Học kì II: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 đến ngày 22 tháng 5 năm 2021 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 24 đến 29 tháng 5 năm 2021.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ bố trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lí; bố trí dạy bù những ngày nghỉ học đảm bảo tính khoa học.
5.2. Thời gian biểu hằng ngày
|
Buổi sáng
|
Tập trung
|
07giờ 15 phút
|
|
Tiết 1
|
07giờ 30 phút→08 giờ 10 phút
|
|
Tiết 2
|
08 giờ 10 phút→ 08 giờ 50 phút
|
|
Ra chơi
|
08 giờ 50phút→ 09 giờ 20 phút
|
|
Tiết 3
|
09 giờ 20phút→10 giờ 00 phút
|
|
Tiết 4
|
10 giờ 00phút→ 10 giờ 40 phút
|
|
Buổi trưa
|
Ăn trưa ca 1
|
10 giờ 45 phút→ 11 giờ 30 phút
|
|
Ngủ trưa
|
11 giờ 30phút→13 giờ 20 phút
|
|
|
Ăn xế
|
13 giờ 20 phút → 13 giờ 50 phút
|
Buổi chiều
|
Tiết 1
|
14 giờ 00 phút → 14 giờ 40 phút
|
|
Ra chơi
|
14 giờ 40 phút→ 15 giờ 00 phút
|
|
Tiết 2
|
15 giờ 00 phút→ 15 giờ 40 phút
|
|
Tiết 3
|
15 giờ 40 phút→ 16 giờ 20 phút
|
5.3. Bảng phân phối chương trình lớp 1 – Học kì I
|
Môn/tuần
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
Tổng thời lượng
|
|
Tiếng Việt
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
216
|
|
Toán
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
54
|
|
Đạo đức
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
TNXH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
Nghệ thuật
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
HĐTN
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
54
|
|
Tiếng Anh
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
108
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
HDTH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
Tổng số tiết/tuần
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
630
|
5.4. Bảng phân phối chương trình lớp 1 – Học kì II
|
Môn/tuần
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
Tổng thời lượng
|
|
Tiếng Việt
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
204
|
|
Toán
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
51
|
|
Đạo đức
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
17
|
|
TNXH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
34
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
34
|
|
Nghệ thuật
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
34
|
|
HĐTN
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
51
|
|
Tiếng Anh
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
6
|
102
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
17
|
|
HDTH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
34
|
|
Tổng số tiết/tuần
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
35
|
578
|
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Phân công nhiệm vụ
6.1.1. Đối với Hiệu trưởng
- Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018; làm tốt công tác tham mưu về xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học.
Chỉ đạo giáo viên Khối 1 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra đánh giá. Tham gia sinh hoạt chuyên môn tổ khối kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp đặc thù của địa phương.
- Xây dựng thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để đảm bảo dạy học 35 tiết/tuần đối với tất cả các khối lớp. Thời khóa biểu phải đảm bảo ưu tiên người học không gây quá tải cho học sinh.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.
- Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
6.1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Quản lí, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị,học vụ, CSVC, quản lí các phần mềm liên quan đến hoạt động giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh nhận thức chậm và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục và phân công giáo viên dạy cụ thể.
- Chỉ đạo giáo viên Khối 1 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra đánh giá. Tham gia sinh hoạt chuyên môn tổ khối kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp đặc thù của địa phương.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điểu lệ trường tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về dạy học các môn học lớp 1; đổi mới phương pháp dạy học.
- Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn, học vụ, y tế,..
6.1.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn.
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định tập trung sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đặc biệt chú ý đến nội dung đổi mới phương pháp dạy học và việc lựa chọn nội dung dạy học, những vấn đề vướng mắc trong thực hiện chương trình lớp 1.
- Thực hiện công tác thăm lớp dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm các giờ dạy và thực hiện bồi dưỡng giáo viên trong tổ.
- Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động chuyên môn theo sự phân công.
- Tổng hợp báo cáo chất lượng giáo dục của tổ theo kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác.
6.1.4. Đối với giáo viên
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo phân công của Hiệu trưởng
- Thực hiện nghiêm túc mọi quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.
- Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.
- Sẵn sàng đề xuất những nội dung cần thiết, liên quan đến việc tổ chức dạy học và các hoạt động khác với nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị.
6.1.5. Đối với Tổng phụ trách Đội
- Kết hợp với Phó hiệu trưởng và các bộ phận, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và các yếu tố liên quan để chủ động xây dựng kế hoạch về các buổi trải nghiệm thực tế cho học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả. Kế hoạch phải đảm bảo rõ ràng về mục đích ý nghĩa, địa chỉ cụ thể các điểm đến; dự kiến kinh phí thực hiện và thành phần tham gia cùng học sinh; lộ trình và thời gian (bắt đầu – kết thúc).
- Thành lập các ban của Liên đội để thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
6.1.6. Đối với nhân viên Thư viện, Thiết bị
- Quản lí mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
- Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
- Tham mưu với lãnh đạo trường về kế hoạch tổ chức Ngày hội đọc sách (về thời điểm, cách tổ chức, thành phần phối hợp tổ chức) để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
6.2. Công tác kiểm tra giám sát
- Kiểm tra chuyên môn: theo kế hoạch tháng.
- Kiểm tra sư phạm nhà giáo kết hợp với đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Thực hiện xuyên suốt trong cả năm học; đánh giá xếp loại vào cuối tháng 4 năm 2021.
- Kiểm tra chuyên đề: theo kế hoạch tháng.
- Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: theo kế hoạch tháng.
6.3. Chế độ báo cáo
- Hằng tháng, bộ phận chuyên môn tổng kết công tác tháng và triển khai kế hoạch cho tháng tới;
- Sơ kết học kì;
- Tổng kết chuyên môn;
- Báo cáo theo yêu cầu của ngành.
|
Nơi nhận:
- BGH (để chỉ đạo);
- Chi bộ (để lãnh đạo);
- Các tổ chuyên môn (để thực hiện);
- BCHCĐ (để phối hợp);
- Ban Thanh Tra ND (để giám sát);
- Lưu: VT
|
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Công Sỹ
|
PHẦN IV
LỊCH CÔNG TÁC NĂM HỌC 2020-2021
|
Thời gian
|
Nội dung
|
|
Tháng 7
2020
|
Trọng tâm: Tham dự bồi dưỡng hè – Tuyển sinh lớp 1
|
|
- Thực hiện công tác ôn tập, kiểm tra đối với học sinh kiểm tra lại.
- Thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 1.
- CBQL, GV tham gia lớp tập huấn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021.
|
|
Tháng 8
2020
|
Trọng tâm: Triển khai và thực hiện nhiệm vụ năm học
|
|
- Tham gia công tác Bồi dưỡng chuyên môn hè của Phòng và Sở GD.
- CBQL, GV tham gia lớp tập huấn Bồi dưỡng chuyên môn, chính trị hè.
- Tập huấn lại “Chương trình giáo dục phổ thông 2018” cho tập thể sư phạm nhà trường.
- Dự Hội nghị tổng kết năm học 2019–2020 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2020 -2021 của PGD.
- Hướng dẫn các công việc chuẩn bị đầu năm học, các hoạt động chuyên môn.
- Tập trung học sinh lớp 1, tập trung học sinh toàn trường.
- Báo cáo nhanh đầu năm học.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức khai giảng năm học mới.
- Hoàn thành thời khóa biểu các lớp.
- Xây dựng nền nếp, nội quy lớp học.
- Xây dựng thời khóa biểu, nội dung chương trình và các hoạt động giáo dục.
- Lên kế hoạch thực hiện Sân chơi đầu tuần theo chủ điểm.
|
|
Tháng 9
2020
|
Trọng tâm: Triển khai chương trình năm học mới 2020 - 2021
|
|
- Tổ chức lễ khai giảng năm học 2020-2021.
- Xây dựng các kế hoạch trong nhà trường năm học 2020-2021. Gởi kế hoạch năm học của trường về PGD duyệt.
- Duyệt Kế hoạch cá nhân.
- Thành lập các Tổ, Ban, Hội đồng,... Quyết định thành lập, phân công, phân nhiệm các chức danh, các tổ chức trong nhà trường đúng theo tên gọi qui định trong các văn bản chỉ đạo của ngành, của điều lệ nhà trường.
- Thực hiện tốt tháng ATGT.
- Tổ chức các hội nghị từ tổ đến trường.
- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm học.
- Chuẩn bị nội dung Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm học 2020-2021.
- Tổ chức tự kiểm tra công tác chiêu sinh, thu phí, an toàn trường học, thực hiện 3 công khai.
- Tự kiểm tra trường đạt mức chất lượng tối thiểu
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn do PGD tập huấn.
- Thẩm định danh mục mua ĐDDH, chuẩn bị các CSVC, điều kiện thiết yếu cho việc đi vào giảng dạy và thực học theo lịch giảng dạy.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- Thành lập tổ truyền thông.
- Kiện toàn tổ chức Chi Hội Khuyến học.
- Triển khai kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020-2021.
- Triển khai các hoạt động Giáo dục ngoại khóa: kế hoạch dạy học tiếng Anh với Giáo viên bản ngữ. Kế hoạch dạy học theo câu lạc bộ năng khiếu.
- Hướng dẫn giúp đỡ giáo viên mới ra trường
- Tổ chức sân chơi Khối 1 – Chủ đề: Vui Trung thu.
- Tổ chức sân chơi Khối 5 – Chủ đề: An toàn giao thông.
- Tổ chức các hội thi Vui Tết Trung thu.
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 10
2020
|
Trọng tâm: Kiểm tra việc triển khai kế hoạch năm học
|
|
- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn.
- Tiếp tục tổ chức chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn.
- Thực hiện đánh giá chất lượng học sinh giữa học kì I theo Thông tư 22. Tổ chức kiểm tra Toán và Tiếng Việt cho học sinh khối 4, 5 giữa học kì I.
- Triển khai kế hoạch tổ chức hội thi chào mừng 20/11.
- Tổ chức Hội thi GVCN giỏi cấp trường.
- Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh trường.
- Tổ chức Đại hội Liên đội.
- Triển khai hoạt động Giáo dục ATGT
- Đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể năm học 2020-2021
- Kiểm tra, dự giờ tiếng Anh lớp 1 (không sử dụng tài liệu học tập ở HK1).
- Tổ chức sân chơi Khối 4 – Chủ đề Mẹ và Cô.
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 11
2020
|
Trọng tâm: Hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
|
|
- Tổ chức các hoạt động chào mừng 20-11
- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn.
- Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn
- Kiểm tra, dự giờ GV bản ngữ của các Trung tâm/ Công ty có đưa GV bản ngữ vào tham gia giảng dạy ở các trường tiểu học.
- Kiểm tra việc lập KH cá nhân các lớp có HSKT học hòa nhập.
- Tổ chức sân chơi Khối 3 – Chủ đề: Nhớ ơn thầy cô.
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch).
|
Tháng 12
2020
|
Trọng tâm: Kiểm tra định kì cuối HKI.
|
|
- Tổ chức các họat động chào mừng ngày 22/12
- Tổ chức ngày hội “Em tập viết đúng, viết đẹp” cấp trường
- Kiểm tra định kì HKI
- Sơ kết đánh giá nhận xét học sinh cuối HKI.
- Hướng dẫn sơ kết HKI.
- Đón đoàn kiểm tra công tác Y tế học đường.
- Tổ chức sân chơi Khối 2 – Chủ đề: Kỉ niệm Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Tổ chức Ngày hội Tiếng Anh
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 01
2021
|
Trọng tâm: Sơ kết học kì 1 – Vào chương trình HKII
|
|
- Thực hiện chương trình học kì II.
- Họp cha mẹ học sinh lần 2.
- Ban Giám Hiệu thăm lớp, dự giờ giáo viên.
- Báo cáo sơ kết HKI.
- Sơ kết việc xây dựng trường tiên tiến theo xu thế hội nhập.
- Ngày hội đón chào mùa xuân.
- Tổ chức sân chơi Khối 2 – Chủ đề: Mừng xuân mới
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 02
2021
|
Trọng tâm: Kiểm tra hoạt động nhà trường
|
|
- Kiểm tra việc thực hiện “Dạy và học các môn Toán, Khoa học và tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam”.
- Tổ chức sân chơi Khối 5 – Chủ đề: Giữ gìn vệ sinh trường lớp.
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 03
2021
|
Trọng tâm: Kiểm tra hoạt động trường học
|
|
- Thực hiện đánh giá chất lượng học sinh giữa học kì II theo Thông tư 22. Tổ chức kiểm tra Toán và Tiếng Việt cho học sinh khối 4, 5 giữa học kì II.
- Tự kiểm tra công tác thư viện trường học.
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 8/3 và 26/3.
- Tổ chức kết nạp Đội cho HS khối 3.
- Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 3.
- Tham dự Festival bóng đá học đường
- Kiểm tra, dự giờ GV bản ngữ của các Trung tâm/ Công ty có đưa GV bản ngữ vào tham gia giảng dạy ở các trường tiểu học.
- Tổ chức sân chơi Khối 1 – Chủ đề: Mừng ngày 8/3.
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
Tháng 04
2021
|
Trọng tâm: Các hoạt động Giáo dục
|
|
- Hướng dẫn KTĐK cuối năm và bàn giao chất lượng học tập.
- Hướng dẫn tổng kết năm học.
- Báo cáo tổng kết hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đề nghị cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học.
- Lễ Hội Giỗ Tổ Hùng Vương
- Chuẩn bị hồ sơ và điều kiện xét HS hoàn thành chương trình bậc Tiểu học.
- Đón đoàn kiểm tra công tác Y tế học đường.
- Đón đoàn kiểm tra thư viện trường học.
- Tổ chức sân chơi Khối 4 – Chủ đề: Giỗ Tổ Hùng Vương
- Kiểm tra nội bộ (theo kế hoạch)
|
|
Tháng 05
2021
|
Trọng tâm: Kiểm tra cuối năm, đánh giá kết quả học tập
|
|
- Giáo viên hoàn tất các loại hồ sơ sổ sách, thống kê cuối năm.
- Hoàn thành chương trình ở tất cả khối lớp và bộ môn.
- Kiểm tra định kì cuối năm học 2020-2021.
- Bàn giao chất lượng học tập.
- Ngày lễ “Hoàn thành chương trình Tiểu học”
- Ngày hội “Giới thiệu Ngôi trường Tiểu học của em”.
- BGH xét duyệt lên lớp của các khối. Ký duyệt học bạ các lớp.
- Hoàn tất báo cáo tổng kết và số liệu thống kê năm học.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè tại trường 2021.
- Báo cáo tổng kết năm học 2020 – 2021, tổng kết việc thực hiện TT22
- Tổ chức sân chơi Khối 3 – Chủ đề: Mừng Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- Họp cha mẹ học sinh.
|
|
Tháng 06
2021
|
Trọng tâm: Chuẩn bị kế hoạch hè.
|
|
- Nghỉ Hè – Tham quan học tập.
- Phát học bạ cho Phụ huynh học sinh lớp 5.
- Phân công trực Hè.
- Sửa chữa, cải tạo CSVC.
- Chuẩn bị công tác tuyển sinh Lớp 1 năm học 2021-2022.
- Chuẩn bị nội dung bồi dưỡng chuyên môn hè 2021.
|